Lễ dâng sao giải hạn đầu năm ngày Tết Nguyên tiêu

Theo tín ngưỡng dân gian, mỗi người hằng năm đều có một ngôi sao chiếu mệnh riêng. Có tất cả 9 ngôi sao chiếu mệnh gồm: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hán, Thổ Tú, Thái Bạch, Thủy Diệu, La Hầu và Kế Đô. Chu kỳ chiếu mệnh lặp lại sau mỗi 9 năm.

Tuy nhiên, nam và nữ cùng độ tuổi lại chịu sự chiếu mệnh của các sao khác nhau. Ví dụ, ở tuổi 28 nam gặp sao La Hầu còn nữ chịu sao Kế Đô; đến tuổi 47 nam gặp sao Thổ Tú còn nữ chịu sao Vân Hán. Nam giới ở các độ tuổi 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82 đều chịu sao La Hầu, trong khi nữ giới ở các mốc tuổi này lại chịu sao Kế Đô.

Trong hệ thống Cửu Diệu có cả sao tốt lẫn sao xấu, vì vậy người xưa làm lễ dâng sao nhằm giải trừ hạn ách và bệnh tật. Mỗi vị sao xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng với hình cắm nến khác nhau. Do đó, lễ dâng sao yêu cầu việc chọn ngày, số lượng nến, lập bài vị, màu sắc và hướng bàn thờ phải tuân thủ đúng quy tắc:

  • Sao La Hầu: Làm lễ ngày mùng 8 hằng tháng, thắp 9 ngọn nến (xếp theo hình sao). Bài vị màu vàng ghi “Thiên cung thần chủ La Hầu tinh quân”. Bàn thờ quay về hướng Nam, người lễ hướng về hướng Bắc.
  • Sao Kế Đô: Dâng sao ngày 18 hằng tháng, thắp 21 ngọn nến (xếp theo hình sao). Bài vị màu vàng ghi “Địa cung Thần Vỹ Kế Đô tinh quân”, lạy về hướng Tây.
  • Sao Thái Dương: Lễ vào ngày 27 hằng tháng, thắp 12 ngọn nến. Bài vị màu vàng đề “Nhật cung Thái Dương Thiên tử tinh quân”, lạy về hướng Đông.
  • Sao Thái Âm: Lễ vào ngày 26 hằng tháng, thắp 7 ngọn nến. Bài vị màu vàng ghi “Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân”, lạy về hướng Tây.
  • Sao Mộc Đức: Làm lễ ngày 25 hằng tháng, thắp 20 ngọn nến. Bài vị màu xanh ghi “Đông phương Giáp ất, Mộc đức tinh quân”, lạy về hướng Đông.
  • Sao Vân Hán: Dâng lễ ngày 29 hằng tháng, thắp 15 ngọn nến. Bài vị màu đỏ đề “Nam phương Bính đinh hỏa đức tinh quân”, lạy về hướng Nam.
  • Sao Thổ Tú: Lễ vào ngày 19 hằng tháng, thắp 5 ngọn nến. Bài vị màu vàng ghi “Trung ương mậu kỷ Thổ đức tinh quân”, lạy về hướng Tây.
  • Sao Thái Bạch: Lễ vào ngày 15 hằng tháng, thắp 8 ngọn nến. Bài vị màu trắng đề “Tây phương canh tân kim đức Thái Bạch kim linh”, lạy về hướng Tây.
  • Sao Thủy Diệu: Làm lễ ngày 21 hằng tháng, thắp 7 ngọn nến. Bài vị màu đen ghi “Bắc phương Nhâm Quý Thủy đức tinh quân”, lạy về hướng Bắc.

Về phần lễ vật tùy thuộc lòng thành của gia chủ. Tên vị sao trên bài vị được viết thống nhất với lời văn khấn. Khi hoàn tất buổi lễ, gia chủ đem hóa vàng cùng với bài vị và văn khấn.

Cách sắm lễ và lập đàn dâng sao giải hạn

Lễ nghinh tiễn sao chiếu mệnh thường diễn ra định kỳ vào các ngày cố định trong tháng. Tuy nhiên, dù chịu sự chiếu mệnh của ngôi sao nào, mọi người vẫn thường tập trung sắm sửa lễ vật và số lượng đèn nến phù hợp để làm lễ dâng sao vào ngày rằm tháng Giêng. Bài vị được viết trên giấy có màu sắc tương ứng với ngũ hành của ngôi sao đó.

Đàn tràng cúng dâng sao truyền thống được lập thành 3 cấp: cấp trên cùng cúng Trời, Phật, Tiên, Thánh; cấp giữa cúng vị sao thủ mệnh; cấp dưới cùng cúng bá thí cho chúng sinh. Một số nơi giản lược chỉ cúng vị sao thủ mệnh chứ không lập đàn tam cấp. Tại các đền, chùa vào dịp rằm tháng Giêng cũng lập đàn tràng dâng sao giải hạn để trừ tai ách cho nhân dân.

Rằm tháng Giêng trùng với ngày vía Phật, ngày vía Thiên quan và là dịp lễ đầu xuân nên các dòng họ hay tổ chức lễ tế Tổ hoặc tế cáo Tổ.

Các gia đình cũng sửa sang cúng Gia tiên hoặc đến đền, chùa dâng hương khiến không khí mua sắm lễ vật, hoa tươi ở các làng xã, phố phường diễn ra tấp nập. Nhiều người tìm mua gà lễ loại trên 1kg để chuẩn bị mâm xôi gà tươm tất với mong muốn cả năm mọi sự được toại nguyện.

Các bài văn khấn lễ dâng sao giải hạn đầu năm

Bài văn khấn lễ dâng sao giải hạn (Bài số 1)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Kính lạy đức Hữu Thiên chí tôn Ngọc Hoàng Thượng đế.

Kính lạy… tinh quân (ghi tên vị sao cần làm lễ).

Kính lạy: Đức Tả Nam Tào lục ty duyên thọ tinh quân. Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm giải ách tinh quân.

Kính lạy các ngài Thành hoàng bản thổ, Long mạch Chính Thần.

Hôm nay là ngày rằm tháng Giêng năm […]

Tín chủ chúng con là: [Họ tên gia chủ], ngụ tại: [Địa chỉ]

Trước án tọa liệt vị cao minh, tinh quân, chư hầu. Xin kính báo:

Nhân lễ nguyên tiêu,
Tuân theo nếp cũ.
Gia đình tín chủ,
Sắm biện lễ nghi.
Cúi mong chư vị,
Chấp kỳ bạc lễ.
Phù hộ độ trì,
Giải trừ vận hạn.
Điều lành đem đến,
Việc dữ đẩy xa.
Mệnh vị an cư,
Thân cung khang thái.

Chúng con chí thiết kêu cầu, kính mong bề trên chấp lễ chấp bái, mở rộng đèn trời soi xét.

Cẩn cáo.

Bài văn khấn lễ dâng sao giải hạn (Bài số 2)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Hôm nay là ngày rằm tháng Giêng năm […]

Tín chủ (chúng) con là: [Họ tên gia chủ], ngụ tại: [Địa chỉ]

Chúng con thành tâm có lời kính mời:

– Nhật cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân

– Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân

– Nam Tào Bắc Đẩu tinh quân

– Thái Bạch, Thái Tuế tinh quân

– Bắc cực Tử vi Đại Đức tinh quân

– Văn Xương Văn Khúc tinh quân

– Nhị Thập Bát Tú, Ngũ Hành tinh quân

– La Hầu, Kế Đô tinh quân

Giáng lâm trước án, nghe lời cẩn tấu:

Ngày rằm Nguyên tiêu, theo lệ trần tục, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, kính mời các vị lai lâm hâm hưởng, phù hộ cho toàn gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, gia đình hòa thuận, trên bảo dưới nghe.

Đèn trời xán lạn.
Chiếu khắp cõi trần.
Xin các tinh quân.
Lưu ân lưu phúc.
Lễ tuy mọn bạc.
Lòng thành có dư.
Mệnh vị an cư.
Thân cung khang thái.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nội dung bài văn khấn lễ dâng sao giải hạn (Bài số 3)

Dưới đây là lời khấn giải hạn được sử dụng phổ biến trong dịp rằm tháng Giêng:

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con lạy Chư vị Tinh Quân, Nam Tào, Bắc Đẩu tinh quân.

– Con lạy đức Thiên quang đương niên [Họ tên vị cai quản năm].

Hôm nay là ngày […] tháng […] năm […]

Tín chủ con là: [Họ và tên gia chủ], […] tuổi.

Trú tại: Thôn (Phố) […], Xã (Phường) […], Huyện (Thành phố/Quận) […], Tỉnh (Thành phố) […], nước Việt Nam Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa.

Năm nay là năm […], con gặp sao [Tên sao chiếu mệnh] chiếu mệnh.

Nhân dịp đầu năm, vào ngày rằm tháng Giêng,

Tín chủ nhất tâm, sửa biện lễ mọn
Trái bàn tinh quả, minh y kim ngân
Trà rượu, trầu cau, hàn âm trư nhục (thịt gà, thịt lợn)
Cúi mong chư vị, bạc lễ chấp kỳ
Giải hạn nhân tinh, giáng trần ban phúc.
Cho gia đình con khang ninh trường thọ
Vận hạn tiêu tan, gia nội hanh xương.

Chúng con chí thiết thành, một lòng bái lạy.

Cẩn tấu.