Thực hiện nghi lễ tế thần tại đình làng là hoạt động văn hóa tâm linh mang tính trang nghiêm và cộng đồng sâu sắc. Để buổi tế diễn ra đúng chuẩn phong tục cổ truyền, ban tổ chức cùng chư vị chấp sự cần nắm rõ từng bước chuẩn bị cũng như trình tự xướng tế dưới đây (trích từ tài liệu Nghi lễ cúng cổ truyền Việt Nam).
Chuẩn Bị Không Gian Và Vật Phẩm Tế Lễ
Trước khi đi vào các bước xướng tế, công tác sửa sang và sắp đặt không gian thờ tự tại đình đóng vai trò vô cùng quan trọng:
- Hương án công đồng: Kê một hương án chính ở giữa gian tiền đường (trường hợp không không gian chật hẹp có thể kê ngoài hiên hoặc ngoài sân nhưng phải đặt tại chính diện). Trên hương án bày trí bát hương lớn, bộ tam sự, đài rượu, chén thờ cùng bảng chúc văn.
- Đẳng tế và quán tẩy: Hai bên hương án kê quán tẩy cùng đẳng tế (trên đặt các bộ mịch, đài thờ, nến thờ…).
- Chiếu tế: Bố trí ba chiếc chiếu theo thứ tự:
- Chiếu trên: Vị trí dâng rượu và đọc chúc văn.
- Chiếu giữa: Nơi ẩm phúc (hưởng lộc thần gồm trầu, rượu).
- Chiếu dưới: Nơi người tới lạy, đứng và trở lại vị trí.
- Bồi tế: Sắp xếp đứng thành hai hàng phía sau.
Trình Tự Thực Hiện Nghi Thức Tế Thần Tại Đình
Sau khi đèn hương được thắp tinh tươm, người xướng tế đứng ở phía Đông (Đông xướng) gõ 3 hồi trống và bắt đầu xướng các khẩu lệnh:
1. Khởi chinh cổ!
Chấp sự tiến vào, nổi 3 hồi 3 tiếng chiêng và trống.
2. Nhạc sinh tựu vị!
Dàn nhạc cử bản nhạc lưu thủy.
3. Củ soát tế vật:
Kiểm tra đồ tế lễ. Chấp sự cùng một người cầm đèn (hoặc nến) đi theo tế quan vào cung trong xem xét lễ vật (theo chiều vào bên phải, ra bên trái).
4. Ế mao huyết!
Trường hợp mổ trâu, bò, lợn, dê thì cử một người lấy đĩa đựng một ít lông và máu đem ra ngoài chôn.
5. Chấp sự giả các tư kỳ sự!
Các vị chấp sự được phân công nhiệm vụ nào lập tức vào việc đó.
6. Tế quan dữ chấp sự các nghệ quán tẩy sở!
Tế quan và các chấp sự tiến đến khu vực quán tẩy để rửa tay.
7. Quán tẩy thuế cân!
Lấy khăn sạch tại quán tẩy để lau khô tay.
8. Bồi tế quan tựu vị!
Các vị bồi tế di chuyển vào đúng hàng chiếu đã quy định.
9. Tế quan tựu vị!
Chủ tế bước vào chiếu tế.
10. Thượng hương!
Chấp sự mang hương trao cho chủ tế. Chủ tế cầm hương vái rồi đưa lại cho chấp sự cắm vào bát hương (nếu dùng lò trầm thì lót tay vái xong đặt lên hương án).
11. Nghinh thần cúc cung bái!
Tế chủ cùng bồi tế đứng lên, lùi xuống một chút rồi cùng sụp lạy 4 lạy.
12. Hưng! – Bình thân!
Lạy xong tất cả đứng dậy, trở về vị trí cũ đứng nghiêm trang.
13. Hành sơ hiến lễ!
Chuẩn bị làm lễ dâng rượu lần thứ nhất.
14. Nghệ tửu tôn sở, tư tôn giả cử mịch!
Tế quan đi ra khu vực để rượu. Chấp sự mở tấm vải đỏ phủ mịch ra (trên mịch đặt 3 chiếc chén).
15. Chúc tửu!
Rót rượu vào chén.
16. Nghệ đại vương tiền quỵ!
Tế chủ ở chiếu trên tiến lại gần bàn quỳ xuống, các vị phía sau đồng loạt quỳ theo.
17. Tiến tước!
Một vị chấp sự dâng đài rượu cho chủ tế. Chủ tế nâng đài rượu vái rồi trao trả lại cho chấp sự.
18. Hiến tước!
Chấp sự nâng đài rượu cao ngang tầm mặt đi vào nội điện, đặt lên ban chính điện rồi trở ra (một số tài liệu ghi nhận cả chủ tế cùng đi vào).
19. Phủ phục, hưng, bình thân! – Phục vị!
Tất cả về lại vị trí cũ phủ phục, đứng lên rồi trở về chỗ đứng ban đầu.
20. Đọc chúc:
Hai chấp sự vào trong cung đưa bản chúc văn ra, cùng tế chủ đứng trên chiếu trên.
- Giai quỵ! Tất cả mọi người theo chủ tế đều quỳ xuống.
- Chuyển chúc! Người cầm chúc trao cho chủ tế, chủ tế bưng chúc vái một vái rồi truyền cho người đọc chúc.
- Đọc chúc! Chọn người thông thạo, giọng đọc hay để xướng bài chúc văn.
- Phủ phục, hưng, bái! Đọc xong, tế chủ cùng hai người phụ lễ lạy hai lạy.
- Hưng, bình thân, phục vị! Đứng dậy trở về vị trí cũ.
21. Hành á hiến lễ: Làm lễ dâng thần lần thứ hai (quy trình thực hiện tương tự sơ hiến lễ).
22. Hành chung hiến lễ: Làm lễ dâng thần lần thứ ba (thủ tục tương tự á hiến lễ).
23. Nghi thức Ẩm phúc:
- Chấp sự (hai người) vào trong điện bưng lộc ra (gồm rượu và trầu).
- Nghệ ẩm phúc vị! Chủ tế bưng chén rượu vái, lấy tay che miệng uống hết một hơi.
- Thụ tộ! Chủ tế nâng khay trầu vái rồi ăn một miếng, sau đó vái hai vái rồi lui ra chiếu ngoài trao trầu cho mọi người cùng thụ lộc tại chỗ. Sau khi ăn xong nhổ vào ống nhổ nước trầu.
- Phủ phục, hưng, bái! Sụp lạy, đứng lên rồi lại sụp lạy đủ hai lạy.
- Hưng, bình phục, phục vị! Đứng lên trở lại vị trí cũ.
24. Phần chúc!
Người phụ trách đem bản chúc văn ra ngoài hóa (hoặc hóa ngay trên tay tùy theo lệ từng nơi).
25. Lễ tất!
Hoàn tất buổi tế. Trong suốt quá trình làm lễ, đội nhạc sinh liên tục cử nhạc và điểm chiêng trống để tăng độ trang nghiêm. Khi xướng lễ tất, khách hành hương cùng nhân dân trong làng bắt đầu vào dâng lễ và vái tùy nghi.
Giá Trị Văn Hóa Của Nghi Thức Tế Thần
Dù quy trình tế thần kể trên đã được đơn giản hóa, ban tế vẫn cần luyện tập cẩn thận để thống nhất bước đi cũng như các thao tác phủ quy, hưng, bái.
Về nội dung bài chúc văn, bên cạnh những lời cầu nguyện cho nhân dân, nhiều nơi còn lồng ghép nội dung tán dương công đức của chư vị Thần, Thánh. Đi kèm với đó, nhiều địa phương tích hợp các làn điệu hát cửa đình, hát chầu văn vào buổi tế. Sự kết hợp giữa nghi lễ và nghệ thuật diễn xướng dân gian này giúp buổi lễ thêm phần ý nghĩa, trở thành một sinh hoạt văn hóa vô cùng sinh động của làng xã.

Bài viết liên quan
Bát nhã tâm kinh và giải nghĩa tiếng việt
Lộc bình trên ban thờ: Ý nghĩa, cách đặt
Bình hoa trên bàn thờ: Cách đặt và ý nghĩa
Nậm rượu (Hồ tửu) trên ban thờ: Cách dùng và ý nghĩa
Bộ Tam Đài trên ban thờ: Cấu tạo, cách dùng và ý nghĩa
Mâm Thống (Mâm Xe): Đặc điểm, cách dùng và ý nghĩa
Mâm Xà trên ban thờ: Vị trí, công dụng và ý nghĩa của cỗ mặn
Mâm Triện trên ban thờ: Vị trí, công dụng và ý nghĩa
Mâm Bồng trên bàn thờ: Cách đặt và ý nghĩa của lễ vật dâng cúng
Chân nến trên bàn thờ: Cách đặt và ý nghĩa của ánh nến